ỡm ờ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ (tt):
- Có tính chất trêu đùa, nói nửa đùa nửa thật, không nghiêm túc: Dùng để miêu tả lời nói, thái độ hoặc hành động có ý trêu chọc, đùa cợt một cách nhẹ nhàng, không rõ ràng, khiến người khác khó phân biệt thật hay đùa.
- Giả vờ không biết, không hiểu: Thể hiện sự giả bộ ngây thơ hoặc không am hiểu về một điều gì đó, thường với mục đích trêu ghẹo.
Trạng từ (trgt):
- Một cách trêu đùa, không nghiêm túc: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức nói năng hoặc hành xử mang tính chất đùa cợt, chọc ghẹo.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Những câu hỏi ỡm ờ của mấy anh trai trẻ khiến cô gái đỏ mặt. (Những câu hỏi đùa cợt của mấy anh thanh niên khiến cô gái đỏ mặt.)
- Thái độ ỡm ờ của anh ấy trong cuộc họp khiến mọi người khó chịu. (Thái độ không nghiêm túc của anh ấy trong cuộc họp khiến mọi người khó chịu.)
- Chuyện ỡm ờ ấy đừng nên tin. (Câu chuyện đùa cợt ấy đừng nên tin.)
Trạng từ:
- Cô ấy chỉ cười và nói ỡm ờ: "Ai biết đâu!". (Cô ấy chỉ cười và nói một cách đùa cợt: "Ai biết đâu!".)
- "Con gái chỉ nói ỡm ờ, thuyền anh chật chội, còn nhờ làm sao" (ca dao). (Con gái chỉ nói nửa đùa nửa thật, thuyền của anh đã chật, còn nhờ vả làm sao được.)
- Anh ta trả lời ỡm ờ khi bị chất vấn. (Anh ta trả lời một cách giả vờ không biết khi bị chất vấn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ỡm ờ con tạo": Cụm từ cổ, ý nói trêu ghẹo số phận, đùa cợt với tạo hóa.
- "ỡm ờ con tạo một màu trêu ngươi" (Nguyễn Công Trứ). (Trêu ghẹo tạo hóa một cách đầy chọc tức.)
Nói/ăn nói ỡm ờ: Cách nói phổ biến, chỉ việc dùng lời lẽ nửa thật nửa đùa, không rõ ràng.
- Đừng có nói ỡm ờ nữa, có chuyện gì thì nói thẳng ra đi. (Đừng có nói nửa đùa nửa thật nữa, có chuyện gì thì nói thẳng ra đi.)
Biến thể và từ gần giống
- Ỡm ỡ (tính từ): Một biến thể cách nói khác của "ỡm ờ", cùng nghĩa.
- Đùa cợt (động từ/tính từ): Có hành động hoặc lời nói gây cười, chọc ghẹo. (Nghĩa rộng và trực tiếp hơn "ỡm ờ").
- Nửa đùa nửa thật (thành ngữ): Miêu tả trạng thái khó phân biệt giữa nghiêm túc và đùa giỡn, rất gần nghĩa với "ỡm ờ".
Từ đồng nghĩa
- Bỡn cợt: Đùa giỡn, chòng ghẹo (thường có hàm ý nhẹ nhàng).
- Trêu ghẹo: Chọc ghẹo, làm cho bối rối bằng lời nói hoặc hành động.
- Giả vờ: Làm ra vẻ không biết, không hiểu (một khía cạnh của "ỡm ờ").
Từ trái nghĩa
- Nghiêm túc: Thái độ, lời nói đúng đắn, trang trọng, không đùa cợt.
- Thẳng thắn: Nói năng rõ ràng, minh bạch, không úp mở, vòng vo.
- Thật thà: Ngay thẳng, chân thật, không giả dối hay đùa cợt.
Lưu ý sử dụng
- Từ "ỡm ờ" thường dùng trong văn nói hoặc văn chương, ít dùng trong văn bản hành chính trang trọng.
- Sắc thái của từ thường nhẹ nhàng, có thể mang tính hài hước, duyên dáng nhưng đôi khi cũng hàm ý chê trách sự thiếu nghiêm túc, không đáng tin.
- Thường đi kèm với các động từ như "nói", "cười", "hỏi", "trả lời", "ăn nói".
- tt, trgt Có ý trêu, cợt nhả: Những câu hỏi ỡm ờ của mấy anh trai trẻ (Ng-hồng); Con gái chỉ nói ỡm ờ, thuyền anh chật chội, còn nhờ làm sao (cd); ỡm ờ con tạo một màu trêu ngươi (NgCgTrứ).